cay-trinh-nu-hoang-cung

Cây trinh nữ hoàng cung

190,000 ₫

Trinh nữ hoàng cung là vị thuốc quý, có tác dụng hỗ trợ điều trị bệnh u xơ tử cung, u nang buồng trứng. Hãy cùng tìm hiểu về công dụng và cách dùng vị thuốc này.

Danh mục:

Chi tiết

Cây Trinh nữ hoàng cung

  • Cây trinh nữ hoàng cung (Crinum latifolium L.) họ thủy tiên (Amaryllidaceae), thuộc loài cây thân thảo, gần giống cây náng hoa trắng, thân hành, đường kính 10 – 16 cm, bẹ lá úp vào nhau thành thân giả dài khoảng 8 – 15cm, có màu đỏ tía của sắc tố antocyan. Lá mỏng hình dải, mép lá nguyên, hơi uốn lượn, dài 70 – 120 cm, rộng 3 – 9 cm, gân lá song song. Khác với lá náng hoa trắng là mặt dưới, giữa sống lá có một gờ sắc nhỏ chạy dọc theo lá. Cán hoa dài 20 – 50 cm, trên đầu mang 10 – 20 hoa hợp thành tán, có bẹ hình tam giác màu xanh ve, dài 5 – 7 cm, cuống hoa ngắn. Hoa dài 10 – 20 cm, đài và cánh hoa như nhau, màu trắng, ở giữa có vệt phớt hồng tạo thành ống dài 7 – 10 cm cong, nhị ngã, dài 5 – 7 cm. Bao phấn hình sợi dài 20 – 25 cm, dính lưng. Bầu hình ống chỉ, vòi nhị mảnh, vượt lên trên nhị.

cay-trinh-nu-hoang-cung-tuoi

CÂY TRINH NỮ HOÀNG CUNG TƯƠI

Phân bố thu hái chế biến

  • Trinh nữ hoàng cung có nhiều ở Thái Lan, Campuchia; Ở Việt Nam cây phát triển tốt với khí hậu miền Nam nước ta. Bộ phận dùng là lá, dùng tươi hoặc phơi khô, có người thái nhỏ sao khô, hạ thổ để dùng dần. Nhưng ở một số nước, người dân dùng cánh hoa, thân hành của cây, thái nhỏ phơi khô.

Các chất có tác dụng kháng u

  • Từ năm 1983 cho đến nay, các công trình nghiên cứu về trinh nữ hoàng cung đã công bố thành phần hóa học của nó có khoảng 32 alcaloids. Trong số đó đáng quan tâm là một số alcaloids có tác dụng kháng u như : crinafolin, crinafolidin, lycorine, và b – epoxyambellin tác dụng trên tế bào T – lymphocyte và còn có tác dụng kháng khuẩn như hamayne (bulbispenmine, flavonoid, demethylcrinamine). Ngoài alcaloids còn có các hợp chất bay hơi, aldehyd, acid hữu cơ, terpens và glucan A, glucan B.

Công dụng và liều dùng

  • Trong dân gian, người ta dùng nước sắc của lá trinh nữ hoàng cung để trị u xơ tử cung, u nang buồng trứng và u xơ tiền liệt tuyến. Cách dùng: mỗi ngày uống nước sắc của 3 lá trinh nữ hoàng cung hái tươi, thái nhỏ ngắn 1 – 2 cm, sao khô màu hơi vàng, uống luôn trong 7 ngày rồi nghỉ 7 ngày, uống 7 ngày. Tổng cộng 3 đợt uống 7 x 3 x 3 = 63 lá, xen kẽ giữa 2 đợt nghỉ uống một đợt 7 ngày.

trinh-nu-hoang-cung-kho

TRINH NỮ HOÀNG CUNG KHÔ SAU THU HÁI

Phân biệt với các cây khác để tránh bị ngộ độc

  • Hiện nay trong nhân dân có nhiều người nhầm lẫn cây trinh nữ hoàng cung với một số cây náng khác, sử dụng lá đun sôi lấy nước uống bị ngộ độc, nôn ói. Do đó, phải phân biệt rõ cây trinh nữ hoàng cung với các cây náng khác có tại Việt Nam . Ngay trong chi Crinum chỉ có Crinum latifolium L. có tác dụng trị u xơ theo kinh nghiệm dân gian.

Cách dùng trinh nữ hoàng cung làm thuốc

  • Dùng làm thuốc hỗ trợ điều trị U xơ tử cung, u nang buồng trứng, u tuyến tiền liệt
    Cách dùng: Đơn giản nhất là sắc nước uống hàng ngày (Lá khô hoặc lá tươi đều tốt).
  • Cách kết hợp dùng chung với các vị thuốc khác:
  • Thân và lá cây xạ đen: … 40g
    Cây bạch hoa xà thiệt thảo: 40g
    Cây bán chi liên: ………….. 15g
    Trinh nữ hoàng cung: 5-7 lá khô hoặc tươi
    Sắc với 1,5 lít nước (sắc trong thời gian 20 phút) rồi chắt nước uống trong ngày
  •  Dùng làm thuốc hỗ trợ điều trị Ung thư vúCách dùng: Như trên và kết hợp thêm dùng 5 lá tươi trinh nữ hoàng cung giã nát đắp vào nơi có khối U.

Đối tượng sử dụng

  • Bệnh nhân Ung thư cổ tử cung, u buồng trứng
  • Nam giới bị ung thư tuyến tiền liệt
  • Phụ nữ mắc ung thư vú

Một số đặc điểm phân biệt náng hoa trắng và cây trinh nữ hoàng cung.
Trinh nữ hoàng cung Náng hoa trắng

  • Lá mỏng hơn, màu xanh nhạt hơn.
  •  Mặt dưới sống lá có một gờ sắc chạy dọc.
  • Hoa trắng phớt hồng. -Thân hành hình trứng thuôn.
  • Lá dày hơn, màu xanh đậm hơn.
  • Hoa trắng.Vi phẫu -Mặt dưới sống lá tạo thành một góc tù.
  • Không đối xứng qua sống lá, một bên mặt lõm vào.
  • Mô huyết nhỏ, không rõ.
  • Tinh thể canci oxalat hình ruột chì. -Mặt dưới sống lá là một vòng cung đều đặn.
  • Đối xứng qua sống lá.
  • Mô huyết rất to, giữa 2 bó libe-gỗ.
  • Tinh thể canci oxalat hình kim.

cay-trinh-nu-hoang-cung-trong-trong-tu-nhien

Trinh nữ hoàng cung Lan huệ

  • Hoa ít thơm. Hoa rất thơm.
  • Cánh hoa mảnh, rộng, màu phớt hồng. Cánh hoa hẹp bản hơn, màu trắng xanh.
  • Nụ hoa lúc chưa nở phồng to, ngắn Nụ hoa lúc chưa nở thon dài hơn.
  • Số hoa thường là 6 trên một tán lá đôi, có khi 9,10,12. Tán hoa thường có 12 hoa.
  • Chỉ nhụy hoa màu trắng. Chỉ nhụy hoa màu đỏ tía.
  • Cuống hoa tròn, đế tán hoa hơi cong, dài khoảng 7cm, đế hoa và cuống hoa màu xanh. Cuống hoa dài hơn trinh nữ hoàng cung (10 – 12 cm), đế hoa và cuống hoa màu đỏ tía.
  • Khi hoa nở hết, các cánh hoa cẫn xếp sát nhau giữ hình ống. Khi hoa nở hết, các cánh hoa tách rời nhau, uốn cong xuống.
  • Lá có màu xanh nhạt hơi vàng. Lá có màu xanh đậm (xanh rì) lá dày hơn lá trinh nữ hoàng cung.
    Thân thường ngắn có màu đỏ tía. Thân cao hơn, thường có màu xanh, đôi khi cũng có màu đỏ tía.
    Phân biệt trinh nữ hoàng cung với các cây khác

Mua trinh nữ hoàng cung ở đâu? Chúng tôi chuyên bán buôn, bán lẻ cây trinh nữ hoàng cung, xin liên hệ theo số 016789 69988 hoặc 0948 103 994, nhận giao hàng trên toàn quốc